Logo
Logo

BỘ Y TẾ

cục phòng, chống HIV/AIDS

THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TẠI VIỆT NAM (VAAC - US.CDC)

Ngày xuất bản : 10/10/2016 - Lượt Xem: 2539

Tên dự án: DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TẠI VIỆT NAM Dự án hợp tác giữa Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ (US.CDC) và Cục Phòng, chống HIV/AIDS (VAAC), Bộ Y tế Việt Nam trong khuôn khổ Kế hoạch cứu trợ khẩn của Tổng thống Hoa Kỳ về phòng, chống AIDS (PEPFAR).

Tiếng Anh: Partnering with the Ministry of Health of Vietnam to built a sustainable system for HIV/AIDS prevention, care, and treatment in the Socialist Republic of Vietnam under the US President’s Emergency Plan for AIDS Relief.

Tên viết tắt của Dự án: Dự án VAAC - US.CDC

Tên giao dịch với nhà tài trợ: Vietnam Administration for HIV/AIDS Control

Địa chỉ:  Tầng 7, Tòa nhà HEID, K3B Ngõ 6A, Phố Thành Công, Phường Thành Công, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại:                 04.7725066 - Fax: 04.7725065

2. Văn bản pháp lý:

- Quyết định số 3082/QĐ-BYT ngày 26/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập Ban Quản lý dự án “Hỗ trợ phòng, chống HIV/AIDS tại Việt Nam” (VAAC-US.CDC) do Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát Bệnh tật Hoa Kỳ (CDC Hoa Kỳ) tài trợ;

- Quyết định số 3578/QĐ-BYT ngày 20/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Dự án “Hỗ trợ phòng, chống HIV/AIDS tại Việt Nam” (VAAC-US.CDC) do Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát Bệnh tật Hoa Kỳ (CDC Hoa Kỳ) tài trợ

- Quyết định số 3579/QĐ-BYT ngày 20/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn tổ chức thực hiện Dự án “Hỗ trợ phòng, chống HIV/AIDS tại Việt Nam” tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các viện, bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế

- Quyết định số 2451/QĐ-BYT ngày 4/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt điều chỉnh kế hoạch hoạt động năm thứ nhất dự án “Hỗ trợ phòng, chống HIV/AIDS tại Việt Nam” (VAAC-US.CDC) do Trung tâm Dự phòng và kiểm soát bệnh tật Hoa kỳ (CDC Hoa Kỳ)  tài trợ

- Quyết định số 243/QĐ-BYT ngày 23/1/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch hoạt động năm thứ hai dự án “Hỗ trợ phòng, chống HIV/AIDS tại Việt Nam” (VAAC-US.CDC) do Trung tâm Dự phòng và kiểm soát bệnh tật Hoa kỳ (CDC Hoa Kỳ)  tài trợ

- Quyết định số  200/QĐ-BYT ngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch hoạt động năm 2016 dự án “Hỗ trợ phòng, chống HIV/AIDS tại Việt Nam” (VAAC-US.CDC) do Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát Bệnh tật Hoa Kỳ (CDC Hoa Kỳ) tài trợ

3. Tên nhà tài trợ: Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ

4. Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ: Bộ Y tế

5. Cơ quan chủ quản:  Bộ Y tế

6. Chủ Dự án:  Cục Phòng, chống HIV/AIDS

7. Thời gian thực hiện dự án:  5 năm, từ 01/07/2013 đến 31/12/2018

8. Địa điểm thực hiện dự án:

a) 28 tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, An Giang, Cần Thơ, Bà Rịa-Vũng Tàu, Nghệ An, Sơn La, Thanh Hóa, Lạng Sơn, Kiên Giang, Khánh Hòa, Sóc Trăng, Hải Dương, Nam Định, Thái Bình, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tây Ninh, Long An, Bình Dương, Vĩnh Long, Bắc Ninh, Đắk Lắk, Đà Nẵng, Bình Thuận, Hòa Bình, Quảng Nam.

(Số tỉnh hỗ trợ giảm dần từng năm từ cuối năm 2014 theo tiến độ chuyển giao của nhà tài trợ)

Tiến độ chuyển giao dự kiến:

Cuối năm 2014: Đà Nẵng

Cuối năm 2015: Khánh Hòa, Hải Dương,  Đắk Lắk, Bình Thuận, Lạng Sơn,

Cuối năm 2016: Cần Thơ, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long An, Vĩnh Long, Bắc Ninh, Bình Dương Quảng Nam

Cuối năm 2017: Thái Nguyên An Giang Nam Định, Thái Bình, Kiên Giang, Sóc Trăng, Tây Ninh, Hòa Bình, Cao Bằng

Cuối năm 2018: Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Nghệ An, Sơn La, Thanh Hóa

 

b) 8 viện/bệnh viện: Bệnh viện Bệnh nhiệt đới trung ương, Bệnh viện Phụ sản trung ương, Bệnh viện Nhi trung ương, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Nhi đồng 1 Tp. HCM, Bệnh viện Từ Dũ Tp. HCM, Viện Pasteur Tp. HCM, Bệnh viện Da Liễu trung ương.

c) Một số tỉnh, thành phố, viện, bệnh viện khác tùy thuộc vào tình hình thực tiễn và nguồn tài trợ.

 9. Tổng vốn của Dự án: 45.845.455USD

Trong đó

a. Vốn viện trợ Phi chính phủ nước ngoài (PCPNN) không hoàn lại: 45.000.000 USD/5 năm. 

b. Vốn đối ứng: 17.670.000.000 VND, tương đương với 845.455 USD, theo tỷ giá chuyển đổi 20.900 VND/01 USD (trong đó ngân sách trung ương 7.220.000.000 đồng bố trí cho Ban Quản lý Dự án trung ương, ngân sách địa phương 10.450.000.000 đồng do các tỉnh, thành phố có tham gia thực hiện Dự án chịu trách nhiệm bố trí theo đúng quy định của Luật NSNN)

Trong đó:       

            - Tiền mặt (kinh phí bằng tiền): 7.220.000.000 VND;

            - Hiện vật: Chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, in ấn, phô tô, điện thoại, internet... tại các đơn vị thực hiện dự án do các đơn vị này tự chi trả (ước tính 10.450.000.000 VND cho 5 năm) và Cơ sở hạ tầng sẵn có, cán bộ của Bộ Y tế và các tỉnh/thành phố, các viện và bệnh viện thực hiện Dự án.

Số vốn viện trợ đã cam kết đến hết năm 2016:

Năm

Viện trợ mới

Chuyển sang từ năm trước (carryover)

Cộng cả năm

2013-2014 (18 tháng)

16.139.808

 

16.139.808

2015

9.000.000

 

9.000.000

2016

5.770.000

3.519.381

9.289.381

2017 (dự kiến)

6.154.483

1.933.274

8.087.757

2018

 

 

 

Tổng cộng

37.064.291

 

 

 

  1. Mục tiêu và kết quả chủ yếu của Dự án

Mục tiêu chung của Dự án: Hỗ trợ Việt Nam để đạt được các Mục tiêu của Chiến lược Quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Mục tiêu cụ thể của Dự án:

(1) Nâng cao năng lực của hệ thống chăm sóc y tế để cung cấp các dịch vụ dự phòng, chăm sóc, hỗ trợ và điều trị HIV/AIDS có chất lượng, toàn diện và bền vững cho những người nhiễm HIV và những người có nguy cơ cao lây nhiễm HIV tại Việt Nam (viết tắt là Nâng cao năng lực dự phòng và điều trị HIV/AIDS);

(2) Nâng cao năng lực thu thập, sử dụng số liệu và quản lý chương trình HIV/AIDS  thông qua việc nâng cao chất lượng chương trình giám sát HIV/STD/TB và nâng cao năng lực của hệ thống phòng xét nghiệm cho việc giám sát, sàng lọc, theo dõi và điều trị bệnh (viết tắt là Nâng cao năng lực thu thập, sử dụng số liệu và quản lý chương trìnhHIV/AIDS;

(3) Nâng cao năng lực về kỹ thuật, tổ chức và tài chính của Cục Phòng, chống HIV/AIDS để điều phối các nhà tài trợ về lĩnh vực HIV/AIDS, đặc biệt là các đối tác của PEPFAR và Quỹ Toàn cầu trong việc xây dựng, ban hành các hướng dẫn kỹ thuật và giám sát các chương trình cung cấp dịch vụ có chất lượng cao (viết tắt là Nâng cao năng lực về kỹ thuật, tổ chức và tài chính).

11. Kết quả đầu ra của Dự án, từ 2013 – 2018

(1) Mục tiêu 1: Nâng cao năng lực dự phòng và điều trị HIV/AIDS

(a) Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

- 3.500 phụ nữ mang thai (PNMT) nhiễm HIV ở các tỉnh Dự án được cung cấp dịch vụ dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con (PLTMC), tương đương 25% tổng số PNMT nhiễm HIV được ước tínhtrên toàn quốc; 

- 50%cơ sở cung cấp dịch vụPLTMC tuyến tỉnh và tuyến huyện trong toàn quốc được giám sát, đảm bảo chất lượng từ hệ thống phòng, chống HIV/AIDS và hệ thốngchăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, với sự hỗ trợ của Dự án;

- Giảm tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con trong số PNMT nhiễm HIV được Dự án hỗ trợ can thiệp xuốngdưới 5%.

(b) Tiếp cận cộng đồng và Methadone

- 80% người có hành vi nguy cơ cao tại vùng dự án can thiệp (quận/huyện/thành phố/ thị xã thuộc tỉnh) sẽ được tiếp cận với gói dịch vụ cơ bản của chương trình tiếp cận cộng đồng (TCCĐ);

- 80% người có hành vi nguy cơ cao tại vùng dự án can thiệp sẽ được tư vấn, xét nghiệm HIV và biết tình trạng nhiễm HIV trong 12 tháng qua, với sự hỗ trợ của nhân viên TCCĐ;

- Góp phần vào mục tiêu điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (MMT) cho 40% số người nghiện chất dạng thuốc phiện trên toàn quốc, tương đương 5.500 người;

- 10 cơ sở MMT tuyến tỉnh, tương đương 30% cơ sở do Dự án hỗ trợ có khả năng hướng dẫn thực hành về MMT.

(c) Tư vấn và Xét nghiệm HIV

550.000 người, trong đó 80% là người có hành vi nguy cơ cao nhiễm HIV được Dự án cung cấp dịch vụ tư ván xét nghiệm HIV tự nguyện (TVXNTN);

- 80% người có kết quả xét nghiệm HIV(+) tại cơ sở TVXNTN của Dự án được giới thiệu chuyển tiếp thành công tới dịch vụ chăm sóc và điều trị (CS-ĐT) HIV/AIDS;

(d) Chăm sóc và điều trị HIV/AIDS người lớn

- 32.000 người nhiễm HIV được điều trị bằng thuốc kháng vi rút (ARV), tương đương 90% số bệnh nhân đủ tiêu chuẩn điều trị được quản lý tại các phòng khám ngoại trú (PKNT) của Dự án;

- 90% PKNT do Dự án hỗ trợ triển khai hoạt động cải thiện chất lượng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS (HIVQUAL);

- 90% PKNT tuyến tỉnh do Dự án hỗ trợ thực hiện được hỗ trợ kỹ thuật về chẩn đoán và quản lý HIV/AIDS cho các PKNT tuyến huyện.

(e) Chăm sóc và điều trị HIV/AIDS trẻ em

- 2.500 trẻ nhiễm HIV được cung cấp dịch vụ chăm sóc, điều trị HIV/AIDS, tương đương 40% số trẻ nhiễm HIV ước tính trên toàn quốc;

- 80% PKNT Nhi do Dự án hỗ trợ triển khai hoạt động cải thiện chất lượng chăm sóc và điều trị HIV/AIDS (HIVQUAL);

- 90% các cán bộ y tế làm công tác chăm sóc, điều trị nhi tại các bệnh viện tuyến tỉnh trong khuôn khổ dự án có khả năng cung cấp dịch vụ chăm sóc, điều trị HIV/AIDS cho trẻ em theo hướng dẫn quốc gia;

- 90% PKNT Nhi tuyến tỉnh do Dự án hỗ trợ thực hiện được hỗ trợ kỹ thuật về chẩn đoán và quản lý HIV/AIDS cho trẻ em cho các PKNT Nhi tuyến huyện.

(f) HIV/Lao

               - 90% bệnh nhân lao tại 115 cơ sở điều trị Lao do Dự án hỗ trợ được tư vấn xét nghiệm HIV, tương đương 16.500 người;

         - 100% người nhiễm HIV có triệu chứng nghi lao được khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị lao, tương đương 31.000 người;

         - 80% bệnh nhân HIV được quản lý tại các PKNT do Dự án hỗ trợ đủ tiêu chuẩn được điều trị dự phòng mắc lao bằng INH, tương đương 15.500 người;

         - 90% bệnh nhân Lao/HIV đang được quản lý tại các PKNT do Dự án hỗ trợ được điều trị ARV trong thời gian điều trị lao, tương đương 3.500 người;

         - 70% nhân viên của 115 cơ sở điều trị Lao do Dự án hỗ trợ được Dự án đào tạo đảm bảo cung cấp dịch vụ Lao/HIV theo hướng dẫn quốc gia, tương đương 520 người.

(g) Chăm sóc, hỗ trợ trẻ mồ côi và trẻ dễ bị tổn thương bị tổn thương bởi HIV

- 70% trẻ mồ côi và trẻ dễ bị tổn thương bị tổn thương bởi HIV(OVC) đủ tiêu chuẩn trong các vùng can thiệp của Dự án (huyện/quận/thành phố/thị xã thuộc tỉnh) được tiếp cận với các chương trình chăm sóc hỗ trợ hiện có tại địa phương, tương đương 200 trẻ OVC;

- Hệ thống ngành lao động, thương binh và xã hội tại 4 tỉnh được Dự án hỗ trợ nâng cao năng lực để thực hiện chăm sóc và hỗ trợ trẻ OVC.

(2)Mục tiêu 2: Nâng cao năng lực thu thập, sử dụng số liệu và quản lý chương trình HIV/AIDS

(a) Nâng cao năng lực và cơ sở hạ tầng xét nghiệm

- 80% phòng xét nghiệm HIV trên toàn quốc được Dự án hỗ trợ triển khai áp dụng chương trình quản lý chất lượng phòng xét nghiệm theo hướng dẫn của Bộ Y tế;

- 50% phòng xét nghiệm khẳng định HIV trên toàn quốc được Dự án hỗ trợ đạt các tiêu chuẩn phòng xét nghiệm (SLMTA) và 20% phòng xét nghiệm khẳng định HIV đạt tiêu chuẩn ISO 15189;

- 100% các phòng xét nghiệm tham chiếu được Dự án hỗ trợ triển khai chương trình nội kiểm tra và ngoại kiểm tra cho các đơn vị tuyến dưới;

- 50% phòng xét nghiệm HIV của các Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS được Dự án hỗ trợ triển khai hệ thống quản lý thông tin phòng xét nghiệm trực tuyến, trong đó  80% có khả năng trao đổi dữ liệu với phần mềm tư vấn xét nghiệm tự nguyện.

(b) Theo dõi và đánh giá

- Hệ thống quản lý thông tin HIV/AIDS được Dự án hỗ trợ xây dựng, hoàn thiện và vận hành;

- Các hoạt động giám sát dịch tễ học HIV/AIDS được Dự án hỗ trợ cải thiện chất lượng tại 50 tỉnh/thành phố (tương đương 80% số tỉnh/thành phố trên toàn quốc);

- 100% các cơ sở cung cấp dịch vụ của Dự án có khả năng báo cáo các dữ liệu hoạt động theo đúng quy định về thể thức, thời hạn với chất lượng dữ liệu có độ chính xác 95%;

- 100% cơ sở dữ liệu của các Tiểu dự án (TDA) được tích hợp vào cơ sở dữ liệu theo dõi, đánh giá của Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố triển khai Dự án;

- Hỗ trợ 50 tỉnh/thành phố (tương đương 80% số tỉnh/thành phố trên toàn quốc) có khả năng tổng hợp, phân tích, sử dụng số liệu giám sát HIV/AIDS cho việc lập kế hoạch và quản lý chương trình;

- Kế hoạch nghiên cứu quốc gia được Dự án hỗ trợ cập nhật và theo dõi tiến độ thực hiện hàng năm; Kế hoạch nâng cao năng lực cán bộ theo dõi và đánh giá được Dự án hỗ trợ cập nhật và theo dõi tiến độ thực hiện hằng năm.

(3) Mục tiêu 3: Nâng cao năng lực về kỹ thuật, tổ chức và tài chính

(a) Nâng cao năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS

- 100% cán bộ cấp quản lý của Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS trong toàn quốc được đào tạo nâng cao kỹ năng quản lý theo giáo trình của Bộ Y tế;

- 100% cán bộ cấp quản lý kế hoạch- tài chính và giám sát của Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS trong toàn quốc được đào tạo về phân tích chính sách, lập kế hoạch dựa vào bằng chứng và ước tính nhu cầu nguồn lực tài chính dài hạn;

- 100% các tỉnh dự án xây dựng được kế hoạch đảm bảo tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương;

- 100% nhân sự tham gia Dự án được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng theo hướng dẫn chung của quốc gia;

- 100%  chương trình, tài liệu đào tạo của Dự án được chuẩn hóa theo hướng dẫn quốc gia;

- 80% (23) tỉnh Dự án có khả năng tổ chức hệ thống cung ứng hàng hóa cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS (cùng phối hợp với các đối tác khác của PEPFAR).

(b) Lộ trình chuyển giao các hoạt động do Dự án hỗ trợ cho địa phương/đối tác khác

- Vào cuối năm thứ 2, 80% (23) tỉnh dự án và 100% các tỉnh Dự án vào cuối năm thứ 5 có kế hoạch chuyển giao các hoạt động do Dự án hỗ trợ cho địa phương;

- Vào cuối năm thứ 2, dịch vụ PLTMC tại các tỉnh Dự án có tỷ lệ hiện nhiễm HIV thấp (theo xếpđược chi trả bằng các nguồn kinh phí khác;

- Vào cuối năm thứ 3, 65% số xét nghiệm sàng lọc HIV cho PNMT tại các cơ sở dịch vụ do Dự án hỗ trợ được chi trả bằng các nguồn kinh phí khác;

- Vào cuối năm thứ 5, tất cả các hoạt động PLTMC do Dự án hỗ trợ sẽ sẵn sàng lồng ghép vào hệ thống chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em;

- Vào cuối năm thứ 5, 50% các lớp tập huấn TCCĐ trong khuôn khổ Dự án sẽ do địa phương tự thực hiện;

- Vào cuối năm thứ 5, 50% chi phí hoạt động TCCĐ sẽ được chi trả bởi các nguồn lực khác;

- Vào cuối năm thứ 5, 100% chi phí hoạt động cho các cơ sở Methadone do Dự án hỗ trợ sẽ được chi trả bởi các nguồn khác;

- Vào cuối năm thứ 5, 100% chi phí liên quan đến xét nghiệm HIV và 50% chi phí liên quan đến vận hành cơ sở TVXNTN sẽ được chi trả bởi các nguồn khác;

- Vào cuối năm thứ 5, 80% chi phí dịch vụ chăm sóc và điều trị, bao gồm thuốc nhiễm trùng cơ hội và xét nghiệm cơ bản cho bệnh nhân (không bao gồm xét nghiệm CD4 và tải lượng HIV) sẽ được chi trả bởi các nguồn khác;

- Vào cuối năm thứ 5, 80% chi phí cho nhân sự của PKNT sẽ được chi trả bởi các nguồn khác;

- Vào cuối năm thứ 5, 100% chi phí liên quan đến chăm sóc người nhiễm HIV tại gia đình và cộng đồng do Dự án hỗ trợ sẽ được chi trả bởi các nguồn khác;

- Vào cuối năm thứ 5, 80% chi phí chăm sóc, hỗ trợ, điều trị cho trẻ nhiễm HIV do Dự án hỗ trợ sẽ được chi trả bởi các nguồn khác;

- Vào cuối năm thứ 5, 100% chi phí hành chính của các PKNT Nhi do Dự án hỗ trợ sẽ được chi trả bởi các nguồn khác;

- Vào cuối năm thứ 5, 80% chi phí nhân sự của các PKNT Nhi do Dự án hỗ trợ sẽ được chi trả bởi các nguồn khác;

- Cuối năm thứ nhất, 100% chi phí TVXN HIV cho người bệnh lao tại tất cả 115 (100%) cơ sở điều trị lao do Dự án hỗ trợ được chi trả bởi các nguồn khác;

- Cuối năm 2013, 100% chi phí TVXN HIV cho người bệnh lao và 50% chi phí hoạt động Lao/HIV tại 115 cơ sở điều trị lao do Dự án hỗ trợ được chi trả bởi các nguồn khác.

- Cuối năm thứ 5, 50% chi phí hoạt động Lao/HIV tại 115 (100%) cơ sở do Dự án hỗ trợ được chi trả bởi các nguồn khác;

- Cuối năm thứ 3, 100% chi phí dịch vụ OVC do Dự án hỗ trợ sẽ được chi trả bởi các nguồn khác;

- Cuối năm thứ 4, 100% chi phí nhân sự của dịch vụ OVC do Dự án hỗ trợ sẽ được chi trả bằng các nguồn khác;

- Cuối năm thứ 5, 100% chi phí vận hành, bảo dưỡng hệ thống quản lý thông tin phòng xét nghiệm do Dự án hỗ trợ sẽ được chi trả bởi các nguồn khác;

- Vào cuối năm thứ 5, 100% nhân sự Theo dõi- đánh giá do Dự án hỗ trợ tại tuyến tỉnh là cán bộ khoa giám sát của Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS;

- Vào cuối năm thứ 5, 50% chi phí hành chính và nhân sự của hoạt động Theo dõi- Đánh giá do Dự án hỗ trợ sẽ được chi trả bởi các nguồn khác;

- Vào cuối năm thứ 5, 80% chi phí dịch vụ điều trị và xét nghiệm cơ bản (không bao gồm thuốc ARV, xét nghiệm CD4 và tải lượng vi rút) do Dự án hỗ trợ được chi trả bởi các nguồn khác.

Bình luận
Tìm kiếm văn bản
Thăm dò ý kiến

Xin bạn cho biết sắp tới nguồn tài trợ sẽ hết, các dịch vụ điều trị HIV/AIDS chi trả qua BHYT. Bạn có sẵn sàng mua BHYT không?